VI  GE  FR  EN

Menu:

 

I. Công chứng, chứng thực chữ ký, hợp pháp hóa giấy tờ

1. Người đề nghị chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền dạng PDF hoặc DOC để sử dụng tại Việt Nam trực tiếp ký giấy ủy quyền trước sự chứng kiến của viên chức lãnh sự của Đại sứ quán. Người đề nghị chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền cần mang theo :

- Hộ chiếu gốc,

- 1 bản sao hộ chiếu,

- Giấy phép lưu trú,

- Lệ phí (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng). Trường hợp chuyển khoản, đề nghị nộp cùng hồ sơ một xác nhận đã chuyển tiền của ngân hàng.

2. Các giấy tờ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp để sử dụng tại Thụy Sỹ cần được chứng thực tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các giấy tờ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Thụy Sỹ cấp để sử dụng tại Việt Nam cần được chứng thực tại Văn phòng Bang (Chancellerie d'Etat du canton ) của Thụy Sỹ hoặc Văn phòng Liên bang Thụy Sỹ (Chancellerie Fédérale), trừ các giấy tờ liên quan đến việc cho nhận con nuôi (danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa khi sử dụng ở Việt Nam)

4. Trường hợp các giấy tờ ở điểm 2 và 3 trên đây cần được Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Sỹ xác nhận chữ ký và con dấu, người yêu cầu cần khai Phiếu đề nghị Hợp pháp hóa/Chứng nhận lãnh sự (tải tại đây) nộp kèm theo hồ sơ.

Hồ sơ gồm:

- Bản gốc các giấy tờ trên;

- Bản sao các giấy tờ trên;

- Lệ phí (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng). Trường hợp chuyển khoản, đề nghị gửi cùng hồ sơ một xác nhận đã chuyển tiền của ngân hàng.

- Một bì thư ghi rõ địa chỉ người nhận nếu tài liệu được yêu cầu gửi bảo đảm qua bưu điện.

Thời gian thụ lý hồ sơ : Từ 3 - 5 ngày làm việc.

II. Đăng ký khai sinh/Ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh:

Cha mẹ cần trực tiếp đăng ký khai sinh cho con. Việc đăng ký khai sinh về nguyên tắc sẽ được thực hiện phù hợp với Luật của sở tại. Trẻ em sinh ra và đã được khai sinh tại Thụy Sỹ, Đại sứ quán sẽ thực hiện thủ tục Ghi sự kiện hộ tịch và cấp trích lúc giấy khai sinh. (Hướng dẫn chi tiết xem tại đây).

Hồ sơ gồm :

- Tờ khai đề nghị đăng ký ghi sự kiện hộ tịch và cấp trích lục khai sinh (mẫu tờ khai DOC hoặc PDF); hoặc sử dụng tờ khai Trực tuyến.

- Giấy chứng sinh;

- Giấy đăng ký kết hôn của cha mẹ;

- Hộ chiếu gốc của cha mẹ;

- Thẻ cư trú của cha mẹ;

- Lệ phí (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng). Trường hợp chuyển khoản, đề nghị gửi cùng hồ sơ một xác nhận đã chuyển tiền của ngân hàng.

III.  Đề nghị cấp chứng nhận không/chưa kết hôn tại Đại sứ quán để kết hôn tại Việt Nam hoặc tại Thụy Sỹ:

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa kết hôn tại Đại sứ quán;

- Xác nhận chưa vợ, chưa chồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam mới cấp (để hoàn thiện hồ sơ kết hôn tại Thụy Sỹ);

- Xác nhận cư trú của Chính quyền Thụy Sỹ có mục khai báo tình trạng gia đình: ledig, geschieden, ...( để hoàn thiện hồ sơ kết hôn tại Việt Nam);

- Giấy khai sinh, nếu là bản sao thì phải có công chứng;

- Bản sao hộ chiếu;

- Lệ phí (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng). Trường hợp chuyển khoản, đề nghị nộp cùng hồ sơ một xác nhận đã chuyển tiền của ngân hàng.

Thời gian thụ lý hồ sơ từ 3 - 5 ngày làm việc.

IV. Đăng ký kết hôn :

Việc đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán về nguyên tắc sẽ được thực hiện phù hợp với cả Luật của sở tại.

Hồ sơ gồm :

- Tờ khai đăng ký kết hôn, có chữ ký của cả hai bên nam và nữ;

- Xác nhận chưa vợ, chưa chồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam mới cấp (bản chính, có dấu đỏ - không được là bản sao, kể cả bản sao công chứng).

- Trường hợp người đề nghị đăng ký kết hôn đã cư trú tại một nước thứ 3 thì cần có xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước thứ 3 đó về tình trạng hôn nhân của người đề nghị;

- Xác nhận cư trú của Chính quyền sở tại có mục khai báo tình trạng gia đình (ledig, geschieden, ...);

- Giấy khai sinh, nếu là bản sao thì phải có công chứng;

- Bản sao hộ chiếu (sẽ được đối chiếu với Hộ chiếu gốc).

- Lệ phí (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng). Trường hợp chuyển khoản, đề nghị gửi cùng hồ sơ một xác nhận đã chuyển tiền của ngân hàng.

V. HỒI HƯƠNG

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (CVNĐCNN) nếu có nhu cầu xin trở lại thường trú ở Việt Nam mà thuộc một trong hai trường hợp sau đây thì có thể làm thủ tục đăng kí thường trú tại Việt Nam:

  1. Mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị về Việt Nam đăng ký thường trú; hoặc

  2. giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp.

1. Hồ sơ đề nghị về Việt Nam thường trú (lập thành 2 bộ), mỗi bộ gồm:

 

  1. Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu);

  2. Bản sao (không phải bản photocopy) hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

  3. Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:

  1. Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:

 

* CDVNĐCNN xin về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương ngoài giấy tờ nên trên trong hồ sơ phải có một trong giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật Cư trú):

 

  1. Đối với CDVNĐCNN có chỗ ở hợp pháp phải có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên:

  1. Giấy tờ chứng minh CDVNĐCNN trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. 

* Đối với CDVNĐCNN đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

 

2. Trình tự thủ tục đề nghị xin về Việt Nam thường trú:

 

Bước 1: CDVNĐCNN nộp hồ sơ (cả 2 bộ) tại Cơ quan đại diện Việt Nam nơi người nộp hồ sơ đang cư trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nộp hồ sơ đề nghị được về thường trú.

 

Bước 2: Người được giải quyết về Việt Nam thường trú cần liên hệ với cơ quan đại diện Việt Nam để nhận giấy thông hành hồi hương trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo (trong trường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

 

Bước 3: Sau khi về nước thì thực hiện thủ tục đăng kí thường trú theo quy định.

 

3. Tài sản được phép mang về nước khi hồi hương:

Theo các qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam, hàng hoá là tài sản di chuyển, đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi hồi hương về nước mang theo thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, được miễn thuế nhập khẩu. Cụ thể:

Hồ sơ xin miễn thuế nhập khẩu:

·         Tờ khai Hải quan

·         Quyết định cho phép hồi hương tại Việt Nam.

·         Bản kê chi tiết tài sản.

·         Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản.

 

VI. Tham khảo thêm các dịch vụ hành chính công về quốc tịch, hộ tịch và đăng ký công dân TẠI ĐÂY.

VII. Phiếu lý lịch tư pháp:

Hiện nay, Bộ Tư pháp đã áp dụng dịch vụ đăng ký Phiếu lý lịch Tư pháp qua mạng internet tại địa chỉ: https://lltptructuyen.moj.gov.vn/home

Phiếu lý lịch tư pháp sau khi được chứng nhận lãnh sự tại Bộ NGoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh), cần được gửi cho Đại sứ quán xác nhận để sử dụng tại Thụy Sỹ.

VIII. Hướng dẫn các thủ tục hành chính khác:

1. Đề nghị tham khảo trang thông tin dữ liệu quốc gia về Thủ tục hành chính: http://csdl.thutuchanhchinh.vn/

2. Trang thông tin dịch vụ hành chính công lãnh sự: https://dichvucong.mofa.gov.vn/